Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau (ví dụ, tháng nghỉ việc từ ngày 25/4 đến hết ngày 24/5). Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức 0HaV9G. Xin nghỉ phép năm trong thời gian thử việc Đối với những người thử việc, công ty không giải quyết phép năm. Theo quy định tại Điều 111 Luật lao động 2012 về nghỉ phép hàng năm chỉ những người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động đủ hoặc trên12 tháng thì mới được nghỉ phép năm… Do đó, nếu công ty/doanh nghiệp/tập đoàn có quy định không giải quyết phép năm trong quá trình thử việc điều này là không sai, bởi thời gian thử việc tối đa không quá 60 ngày, trong thời gian này nếu người lao động xin nghỉ phép thì sẽ không được tính vào tiến trả phép năm. Còn trong trường hợp, thời gian thử việc kết thúc và người lao động có ý định nghỉ thì công ty có nghĩa vụ phải trả một ngày phép năm cho người lao động bằng hình thức trả tiền mặt. Làm việc 1 tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày? Trong trường hợp “Bạn mới đi làm được 1 tháng và vẫn đang trong quá trìnhthử việc, vậy có được nghỉ phép hay không?” Đối với trường hợp này thì không nằm trong chế độ nghỉ phép năm, tuy nhiên trong thời gian này bạn có việc đột xuất cần nghỉ để giải quyết gấp, bạn có thể dùng phương án liên hệ trực tiếp với người quản lý, để xin nghỉ không lương. Có nghĩa, bạn vẫn được nghỉ tùy theo số ngày bạn xin, nhưng không nhận được mức lương cơ bản. Lưu ý Tuy nhiên, trước khi nghỉ bạn đừng quên làm đơn xin nghỉ phép, trong đơn bạn phải trình bày rõ Họ tên, vị trí/chức vụ/phòng ban; Lý do xin nghỉ phép; Thời gian xin nghỉ phép là bao lâu. Sau đó xin xác nhận của người quản lý trực tiếp rồi chuyển mẫu đơn xin nghỉ phép qua phòng hành chính nhân sự để họ xác nhận và lưu vào hồ sơ; làm đúng và đầy đủ quy trình như vậy mới đúng quy định. Một số quy định về thời gian thử việc Tùy từng tính chất và đặc thù công việc mà thời gian thử việc khác nhau, nhưng nhân viên chỉ có 01 lần thử việc và phải đảm bảo các điều kiện sau Thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh cần trình độ chuyên môn; kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn từ trung cấp trở xuống; Thử việc không quá 6 ngày đối với công việc đơn giản và phổ thông; Đối với những trường hợp, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động đề nghị nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ phép gộp thành một lần. Hi vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi “Làm việc 1 tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày?”. bài viết liên quan Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thì NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2021 như sau Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy Căn cứ quy định trên, có thể thấy trường hợp NLĐ làm việc chưa đủ 01 tháng thì vẫn có thể có ngày nghỉ phép năm nếu đáp ứng điều kiện có tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Số ngày nghỉ phép năm đối với NLĐ trong trường hợp này là 01 ngày. Thanh Lợi Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Điểm mới về chế độ nghỉ phép năm từ 2021 của người lao động 1. Ngày nghỉ phép năm từ 2021 Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định nghỉ hằng năm với NLĐ như sau - NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau + 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; + 14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Hiện hành, điểm b khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2012 quy định người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt cũng được hưởng 14 ngày. + 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Hiện hành, tại điểm c khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2012 quy định này áp dụng với cả đối tượng NLĐ làm việc tại nơi có có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt. - NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. - Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm tương ứng 01 ngày. - Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. - NLĐ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. - Khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 2. Về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có 10 khoảng thời gian được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm, cụ thể - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. Hiện hành, tại khoản 8 Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP là thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Bỏ nội dung "thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội" tại khoản 11 Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP. 3. Cách tính ngày nghỉ phép năm trong một số trường hợp đặc biệt Tại Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định cách tính ngày nghỉ phép năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau - Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. Nội dung mới bổ sung - Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Nội dung mới bổ sung 4. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ phép năm Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm được quy định như sau - Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm theo khoản 6 Điều 113 của Bộ luật Lao động do hai bên thỏa thuận. - Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những nghỉ hằng năm là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ phép năm. Hiện hành, khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112;... là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc. - Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Hiện hành, tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau + Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm; + Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc. Trên đây là tổng hợp điểm mới về chế độ nghỉ phép năm từ 2021 của người lao động tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. >> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY >>> Xem thêm Có cần phải thanh toán ngày nghỉ phép năm còn thừa cho người lao động NLĐ không? Cách tính lương những ngày phép chưa nghỉ như thế nào? Người sử dụng lao động không trả tiền phép năm cho người lao động có phải hành vi vi phạm pháp luật không? Nghỉ việc đưa con lên Sài gòn khám bệnh có bị trừ lương không? bé bị ốm đau dưới 12 tháng tuổi, quy định về vấn đề thời gian giáo viên nghỉ phép hàng năm là bao nhiêu? Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Tổng hợp quy định nghỉ phép năm với người lao động năm 2023 1. Số ngày nghỉ phép năm của người lao động Cụ thể, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. *Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt - Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tính như sau lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. - Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. 2. NLĐ thôi việc, mất việc được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép năm Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 3. Có thể thỏa thuận nghỉ phép năm gộp tối đa 3 năm/lần Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 4. Quy định tạm ứng tiền lương khi nghỉ phép năm Khi nghỉ phép năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định. Cụ thể, khi nghỉ phép năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. 5. Trường hợp được tính thêm thời gian đi đường khi nghỉ phép năm Khi nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 6. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định được tăng thêm tương ứng 01 ngày. 7. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. 8. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm theo khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 do hai bên thỏa thuận. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm. **Căn cứ pháp lý - Bộ luật Lao động 2019; - Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Xem thêm >> 05 nội dung quan trọng về nghỉ phép năm, tiền lương ngày phép còn dư >> Số ngày nghỉ không hưởng lương theo Bộ luật Lao động Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Tôi muốn hỏi một năm người lao động được bao nhiêu ngày nghỉ phép? Tôi là A, 23 tuổi, đang đi làm công ty X được 1 năm 2 tháng. Tôi có thể nghỉ tối đa bao nhiêu ngày nghỉ phép ở công ty. Mong được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn! Một năm người lao động được bao nhiêu ngày nghỉ phép? Trong thời gian bao lâu thì người lao động mới được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm? Thời gian được tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định thế nào? Một năm người lao động được bao nhiêu ngày nghỉ phép?Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau"Điều 113. Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như saua 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong Chính phủ quy định chi tiết điều này."Đối chiếu quy định trên, như vậy, trường hợp của bạn là người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ phép hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy phép nămTrong thời gian bao lâu thì người lao động mới được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm?Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau"Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày."Như vậy, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tăng thêm tương ứng 01 gian được tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định thế nào?Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau"Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động."Như vậy, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định như trên. Quyền lợi nghỉ hằng năm của người lao độngCách tính ngày nghỉ phép nămNghỉ phép hay chính là chế độ nghỉ hằng năm là một trong những chế độ đãi ngộ cơ bản nhất mà khi người lao động xác lập một quan hệ lao động nhất định. Việc pháp luật quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động có ý nghĩa rất quan trọng với người lao động, bởi vậy bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất về quyền lợi của người lao động về chế độ nghỉ hằng năm khi làm việc tại doanh người lao động hiện nay khi làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp luôn thắc mắc về vấn đề nghỉ phép và một tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày?Quyền lợi nghỉ hằng năm của người lao độngTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập vì là quyền lợi cơ bản của người lao động, nên khi giao kết hợp đồng lao động người sử dụng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động thời khi xác lập hợp đồng lao động, theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019, nội dung của hợp đồng phải có thỏa thuận rõ ràng về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao quy định của Bộ luật lao động thì người lao động có quyền được nghỉ hằng năm vậy một tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày?Cách tính ngày nghỉ phép nămĐể hiểu được vấn đế một tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày? thì cần nắm được các điều kiện nghỉ phép hằng năm và cách tính nghỉ phép kiện nghỉ phép hằng nămTheo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động 2019, người lao động có thời gian làm việc tối thiểu đủ 12 tháng sẽ được hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm và hưởng nguyên lương, cụ thể như sau– Được nghỉ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;– Được nghỉ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;– Được nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy nhiên để đảm bảo quyền nghỉ ngơi – quyền cơ bản của người lao động, pháp luật lao động quy định người lao động làm việc chưa đạt thời gian tối thiểu như trên cũng sẽ được hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm cụ thể khoản 2 Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm định ngày nghỉ phép hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc của người lao độngTheo quy định tại Điều 114 Bộ luật lao động 2019, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 dụ Ông A làm kỹ sư cho Công ty Cổ phần dệt may X, hợp đồng lao động là loại hợp đồng không xác định thời hạn. Tính đến tháng 6 năm 2020, ông A đã làm việc cho công ty Cổ phần dệt may X được 10 năm. Số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 như sau– Ông A được nghỉ 12 ngày vì công việc làm công việc trong điều kiện bình thường không trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.– Ông A có thâm niên làm việc 10 năm, tức là được cộng thêm 02 ngày nghỉ phép hằng năm cứ 05 năm làm việc được cộng thêm 01 ngày nghỉ phép.Như vậy đến năm 2020, ông A được nghỉ phép 14 ngày và hưởng nguyên tính ngày nghỉ phép năm– Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 thángTheo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, số ngày nghỉ phép hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 được tính như sauSố ngày nghỉ +ngày được nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên nếu có 12 tháng x số tháng làm việc thực tế trong năm = số ngày nghỉ phép. Ví dụ Ông A làm kỹ sư cho Công ty Cổ phần dệt may X, hợp đồng lao động là loại hợp đồng không xác định thời hạn. Tính đến tháng 06 năm 2020, ông A đã làm việc cho công ty Cổ phần dệt may X được 06 tháng. Số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 như sau– Ông A được nghỉ 12 ngày vì công việc làm công việc trong điều kiện bình thường không trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.– Vì ông A làm việc chưa đủ 12 tháng nên số ngày nghỉ phép hằng năm mà ông được hưởng sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc, cụ thể như sau12 số ngày nghỉ + 0 chưa đủ thâm niên hằng năm 12 tháng x 6 tháng số tháng làm việc thực tế trong năm = 6 lại, ông A được nghỉ 06 ngày phép và hưởng nguyên lương.– Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ thángTheo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, số ngày nghỉ phép của người lao động khi làm việc chưa đủ tháng được tính như sau Nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng dụ Ông A làm kỹ sư cho Công ty Cổ phần dệt may X, hợp đồng lao động là loại hợp đồng không xác định thời hạn. Tính đến tháng 06 năm 2020, ông A đã làm việc cho công ty Cổ phần dệt may X được 1 năm 06 tháng 25 ngày. Số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 như sau– Ông A được nghỉ 12 ngày vì công việc làm công việc trong điều kiện bình thường không trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.– Vì trong năm 2020, ông A làm việc chưa đủ 12 tháng và chưa làm đủ 01tháng để tính sang tháng thứ 07, tuy nhiên 25 ngày làm việc chiếm tỷ lệ trên 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng nên sẽ được tính tròn 07 tháng làm việc trong năm 2020. Do đó, số ngày nghỉ phép hằng năm mà ông A được hưởng sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc, cụ thể như sau12 ngày + 12 số ngày nghỉ hằng năm 12 tháng x 7 tháng số tháng làm việc thực tế trong năm = 19 lại, trong trường hợp trên, ông A được nghỉ 19 ngày phép và hưởng nguyên lương.– Thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép hằng nămTheo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động 2019, trong trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa vậy, khi người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lươn cho những ngày chưa căn cứ tiền lương để thanh toán chưa nghỉ hằng năm, khoản 3 Điều 67 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định như sau Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc vậy pháp luật lao động hiện nay không có quy định cụ thể về số ngày người lao động được nghỉ trong một tháng mà chỉ có quy định về cách tính thời gian nghỉ phép năm.

1 tháng được nghỉ phép bao nhiêu ngày