Cùng tìm hiểu xem ăn hạt sen có tác dụng gì. Từ đó, có cơ sở để xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh phù hợp với mục tiêu của bản thân. Skip to content. Danh mục sản phẩm Ghế massage. Ghế massage thương gia; Ghế massage gia đình; Ghế massage bán chạy nhất; Tài liệu về "hiện tượng phú dưỡng hóa " 0 kết quả Không tìm thấy kết quả nào Tìm thêm: bai tap thi nghiem cong trinh bao cao thi nghiem cong trinh thuc tap tai kho chuong trinh phan tich cu phap phan tu huu han Sự cố phú dưỡng hoá. Hiện tượng phú dưỡng xuất hiện khá phổ biến trong các hệ thống xử lý nước thải và dễ nhận thấy với các mảng xanh nổi trên mặt nước và có mùi hôi thối do quá trình yếm khí. Phú dưỡng nguồn nước có những tác động tiêu cực đến môi trường, vật nuôi như ô nhiễm nguồn nước, mất cân bằng hệ sinh thái, khu vực chứa nước biến thành đầm Phú dưỡng là hiện tượng ao hồ bị dư thừa chất dinh dưỡng như nitrate (NO3) và photphat (PO4). Khi bị quá tải, các thực vật phù du như tảo lam, rong rêu,…sẽ tiêu thụ các chất dinh dưỡng dư thừa này. Sự gia tăng đột biến của tảo khiến màu nước chuyển xanh lục hoặc đỏ. Ao nuôi thủy sản bị phú dưỡng hóa Tác hại của phú dưỡng hóa Hiện tượng phú dưỡng là gì? Khi hiện tượng phú dưỡng diễn ra, tức là khi nước ở sông, hồ bị dư các chất cụ thể như là Nitrat hoặc Phốt Phát thì chúng sẽ được tiêu thụ bởi các sinh vật phù du. Hậu quả của hiện tượng phú dưỡng Hiện tượng này gây ra nhiều hậu quả cho môi trường tự nhiên, cân bằng sinh thái và chính con người: Nước thải thường bốc mùi hôi thối, dòng chảy thấp, lưu lâu hơn. Mùi hôi của nước thải, cùng với mùi của cá, và các sinh vật chết. Mất mỹ quan môi trường. Nước chuyển màu xanh đặc của tảo, tảo hoa dày trên mặt nước. c7KNaX4. Hiện tượng phú dưỡng là gìHồ Xuân Hương là một trong những biểu tượng của thành phố Đà Lạt xinh đẹp và lãng mạn. Bạn có biết rằng hồ Xuân Hương cũng là nơi diễn ra một hiện tượng hóa học rất thú vị và quan trọng không? Đó chính là hiện tượng phú dưỡng!Phú dưỡng là gì?Hiện tượng phú dưỡng có ảnh hưởng gì?Phú dưỡng là hiện tượng mà một vùng nước hoặc một phần của nó trở nên giàu dinh dưỡng, đặc biệt là nitrogen và phospho. Dinh dưỡng này có thể xuất phát từ các nguồn tự nhiên hoặc do con người gây ra, như chất thải sinh hoạt, nông nghiệp hay công nghiệp. Khi có quá nhiều dinh dưỡng trong nước, sẽ xảy ra sự sinh sôi của các loại thực vật và tảo tượng phú dưỡngBạn có nhớ cách gọi của các loại sinh vật này không? Chính là thực vật phù du! Thực vật phù du là những sinh vật sống trong nước có khả năng quang hợp. Chúng cũng giống như cây cối trên cạn, chỉ khác là chúng rất bé và lơ lửng trong nước. thực vật phù du có vai trò rất quan trọng trong chu trình carbon và sản xuất oxy cho Trái Đất. Tuy nhiên, khi thực vật phù du quá đông đúc trong một khu vực, chúng sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực cho môi tượng phú dưỡng có ảnh hưởng gì?Một trong những hậu quả tiêu cực đó là gây ra hiện tượng “phú dưỡng” hay “nở hoa” của thực vật phù du. Đây là khi số lượng thực vật phù du tăng vọt lên rất cao trong một thời gian ngắn. Bạn có thể nhận ra hiện tượng này bằng cách nhìn vào màu sắc của nước. Nếu bạn thấy nước có màu xanh lá cây, xanh lam hay đỏ cam do ánh sáng phản chiếu từ thực vật phù du, có thể bạn đang chứng kiến hiện tượng phú tượng phú dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của hồ Xuân Hương mà còn gây ra những nguy cơ khác nhưTạo ra các chất độc hại Một số loại thực vật phù du có thể sản xuất ra các chất độc hại cho cả con người và động vật. Các chất độc này có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, nổi mẩn hay kích ứng đổi cân bằng sinh thái Khi thực vật phù du quá phát triển, chúng sẽ cạnh tranh với các loài thực vật khác về ánh sáng và dinh dưỡng. Điều này có thể làm giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn của các loài bạn đã hiểu rõ hơn về hiện tượng phú dưỡng và nở hoa của thực vật phù du trong hồ Xuân Hương rồi phải không nè? Đây là một hiện tượng rất quan trọng và cần được quan tâm và tìm hiểu kỹ hơn để bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người. Bạn có biết cách để giảm thiểu hoặc ngăn chặn hiện tượng này không? Hãy để lại ý kiến của bạn nhé! PHÚ DƯỠNG LÀ GÌ? Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng Nitơ, Photpho vượt quá khả năng tự điều hòa của ao, hồ. Các nguồn thải xả thải cung cấp đầu vào cho quá trình này tăng lên từng ngày. Thông thường, tiến trình thường được diễn ra trong thời gian dài, ngắn tùy theo tổng mức độ ô nhiễm được đưa vào ao hồ. Đồng thời, trong quá trình này, lượng bùn trong nước thải làm thu hẹp dần lòng hồ. Đặc điểm dễ dàng nhận thấy, Nước ao ám màu xanh của tảo phát triển. Ban đầu, chúng chỉ xuất hiện mảng nhỏ. Về sau, nếu không được xử lý, toàn bộ mặt nước đều chuyển màu. Mặt khác tác động nguy hiểm ở góc độ sinh thái, làm giảm nồng độ oxy do phân hủy của các tảo. Các hồ phú dưỡng thường có nồng độ oxy cao trên bề mặt và trong mùa hè, nhưng có nồng độ oxy thấp ở tầng sâu – đây là nguyên nhân gây chết cá. Quan niệm hiện nay về phú dưỡng liên quan với sự gia tăng mạnh số lượng P và N có trong ao hồ mà ở điều kiện bình thường có giá trị thấp. P thường là nguyên nhân chính của phú dưỡng so với N vì đây là yếu tố tăng trưởng hạn chế của tảo trong hồ. Tảo thường sử dụng N cao gấp từ 4 – 10 lần so với P, trong đó tỷ lệ N/P trong nước thải chỉ là 3 lần. Có rất nhiều các nguyên tố quan trọng tham gia vào chu trình nguyên tố tạo nên sự phú dưỡng. Sự tăng trưởng của thực vật trôi nổi là quá trình chủ đạo trong sự hình thành phú dưỡng, có ý nghĩa quan trọng để nhận thức quá trình điều hòa sinh trưởng. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí CO2, CH4, H2S tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ PHÚ DƯỠNG Nguyên nhân gây phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường hồ. Sự phú dưỡng nước hồ và các sông kênh dẫn nước thải gần các thành phố lớn đã trở thành hiện tượng phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới. Sử dụng phân bón trong trồng trọt. Phân bón dường như là một phần không thể thiếu trong nông nghiệp, thúc đẩy quá trình phát triển của cây trồng. Cũng vì vậy, nhiều người lầm tưởng, bón càng nhiều phân càng tốt. Thực chất, cây trồng chỉ hấp thụ một lượng nhất định. Khi lượng này vượt quá khả năng đồng hóa của đất, chúng sẽ theo dòng chảy mặt ra ao, hồ. Nước thải sinh hoạt xả thải trực tiếp ra môi trường. Nước thải sinh hoạt chứa lượng chất hữu cơ rất lớn. Chúng bao gồm nước thải nhà vệ sinh, rửa bát, làm sạch thực phẩm, chứa nhiều cặn thức ăn, dầu mỡ. Hiện tại, giống như nhiều nước đang phát triển khác, nước ta chưa có nhiều hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. Đa phần, nước theo cống, chảy thẳng ra ao hồ khu vực. Nước thải chăn nuôi. Đây là nguồn thải giàu chất hữu cơ nhất, thường đến từ các cơ sở chăn nuôi gia đình. Phân hữu cơ chứa lượng lớn nitơ và photpho đẩy quá trình phú dưỡng diễn ra theo tiến trình nhanh nhất. TÁC HẠI CỦA PHÚ DƯỠNG HOÁ Tảo phát triển mạnh sẽ hạn chế ánh nắng mặt trời. Lượng oxy hoà tan tăng đáng kể khi trời tối do sự hô hấp của tảo, gây thiếu oxy cho sinh vật thuỷ sinh. Hiện tượng phú dưỡng hoá có thể gây ra thay đổi trong thành phần loài của hệ sinh thái. Rong tảo khi chết đi sẽ phân huỷ tạo ra khí độc NH3, mùi hôi gây nguy hiểm cho con người và vật nuôi. Thêm vào đó, các sinh vật phù du này tạo ra một lượng lớn bùn đáy lắng xuống ao hồ, Lâu dài ao hồ ngày càng nông hơn, mặt hồ càng ngày càng bị thu hẹp, cuối cùng biến thành đầm lầy. MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ PHÚ DƯỠNG Phú dưỡng là mối đe dọa nghiêm trọng với môi trường, nguồn nước ngọt tự nhiên, các nghề nuôi trông thủy hải sản. Trước những hậu quả đáng lưu tâm này, cần có những biện pháp hạn chế hoặc bị đẩy lùi hiện tượng phú dưỡng. Phú dưỡng tăng lên khi nguồn dinh dưỡng tăng, nên các biện pháp hạn chế nguồn thải này được đề xuất như Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp. Xử lý nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi tôm, thủy hải sản trước khi xả ra môi trường. Với nước thải gia súc, bạn có thể xây bể biogas. Giải pháp này được sử dụng phổ biến ở nhiều vùng nông thôn với chi phí đầu tư rất thấp. Vừa giúp giảm chất hữu cơ ra môi trường, xử lý mùi hôi, lại cung cấp thêm năng lượng khí biogas cho nấu nướng, sinh hoạt. Không bón phân hóa học, hữu cơ quá nhiều. Bổ sung vi sinh cho ao hồ. Số lượng vi sinh nhiều sẽ không còn dư thừa chất dinh dưỡng. Đồng thời vi sinh còn giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh chóng. Xử lý bùn đáy ao, hồ cũng là một biện pháp cần áp dụng. Quản lý và hạn chế phú dưỡng là vấn đề phức tạp cần đến sự chung tay của nhiều người. Cho dù nước ao hồ không thuộc bất kì sở hữu riêng của cá nhân nào. Thế nhưng, nếu bảo vệ được nguồn nước ao hồ xanh, sạch, đẹp. Đồng nghĩa, chúng ta đang xây dựng cho chính cộng đồng. Một không gian sạch, bảo vệ sức khỏe của những người xung quanh. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tư vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng Tự hào là Đơn vị tiên phong về chất lượng, uy tín hàng đầu và giá rẻ nhất hiện nay. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tân Huy Hoàng cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng các sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng cao nhất. Phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề sản xuất với giá thành cạnh tranh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi có đội ngũ chăm sóc khách hàng chu đáo. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn có chuyên môn với từng ngành nghề sản xuất. Và đội ngũ giao hàng nhanh chóng sẽ luôn mang đến sự hài lòng cho Quý Khách hàng. Để được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ – Ms. HẢI YẾN. ————————————- Dịch vụ trọn gói – Giá cả cạnh tranh – Chất lượng vượt trội Còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chúng tôi. Để nhận được sự tư vấn nhiệt tình về các vấn đề môi trường. Cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường miền Nam? Liên hệ ngay Hotline 0902 695 765 – 0898 946 896 Fanpage Tư Vấn Môi Trường Tân Huy Hoàng Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại đây CÔNG TY TNHH TMDV TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TÂN HUY HOÀNG Địa chỉ B24, Cx Thủy Lợi 301, Nguyễn Văn Thương, Thạnh, CN1 10/46 Lê Quí Đôn, KP4, P. Tân Hiệp, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai. CN2 Lê Hồng Phong, Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương CN3 Đường huyện 87, Ấp Bình Phong, Tân Mỹ Chánh, Tp. Mỹ Tho, Tiền Giang Giải mã hiện tượng phú dưỡng là gì và cách khắc phục hiệu quả ra sao? Với công nghệ sinh học ngày càng phát triển, nhiều hiện tượng ở hệ thống ao hồ được giải quyết nhanh chóng. Trong đó có hiện tượng phú dưỡng. Vậy cùng Chế Phẩm Thông Minh HAENCO tìm hiểu ngay về hiện tượng này và cách khắc phục. >>>Xem thêmThông tin chi tiết về Chế Phẩm Thông Minh - Đơn vị cung cấp các dòng chế phẩm sinh họcPhú dưỡng là hiện tượng gì?Phú dưỡng là một hiện tượng khi ao hồ bị dư thừa các chất dinh dưỡng như nitrat hoặc phốt phát. Khi ao hồ bị quá tải, các thực vật phù du sẽ tiêu hóa các chất dinh dưỡng dư thừa này. Chính vì vậy, sự ra tăng đột biến của các sinh vật phù du sẽ khiến nước chuyển dần sang màu xanh lục hoặc màu tượng phú dưỡng này sẽ làm giảm khả năng sinh sống của các động vật như tôm, tép cả. Sau khi các sinh vật phù du chết, xuống sẽ phân hủy tạo thành một lớp bùn được lắng xuống ao hồ. Lâu ngày, ao hồ sẽ ngày càng cạn nước và mặt hồ bị thu hẹp lại chính. Chính vì vậy, ao hồ sẽ biến thành đầm lầy khó có thể cải tạo và phát triển lại như ban đầu mã hiện tượng phú dưỡng Trong hệ sinh thái ao hồ, vi sinh tự nhiên luôn có vai trò làm cân bằng nước và cân bằng hệ sinh thái. Sẽ có ba nguồn dinh dưỡng chính của vi sinh đó chính là nitơ, phốt pho và các bon. Khi vi sinh này tiêu hóa một lượng chất nhất định, lượng dinh dưỡng khác sẽ bị ghi dư thừa. Lượng dinh dưỡng này sẽ bị tảo hấp theo, nguyên nhân sẽ do nước thải xả thẳng xuống ao hồ. Nguồn nước thải này sẽ đến từ khu dân cư, đô thị hoặc các nhà máy. Hàm lượng các chất dinh dưỡng như photphat hoặc nitrat sẽ tăng lên từ chất thải sẽ đổ trực tiếp xuống ao lượng nitrat và photpho tăng cao trong quá trình chất thải thủy sản. Nguồn nước thải sẽ tiếp tục tích tụ vào thức ăn và phân của tôm cá. Chính vì vậy, khi xả bỏ các chất thải ao nuôi tôm ra ngoài môi trường sẽ gây ảnh hưởng lớn. Nó gây nên việc mất cân bằng các chất lượng nước tự nhiên và thúc đẩy phú dưỡng xảy ra ở các khu vực tảo phát triển mạnh ở khu vực phú dưỡng, nó sẽ làm hạn chế ánh nắng mặt trời. Lượng oxy hòa tan sẽ tăng đáng kể dưới sự hô hấp của tảo. Chính vì vậy, nó sẽ gây nên tình trạng thiếu oxy cho các sinh vật thủy sinh ở khu vực. Hiện tượng này sẽ gây nên những thay đổi trong hệ cân bằng sinh thái. Tiếp theo, tảo khi chết đi sẽ phân hủy để tạo ra khí độc. Khí độc này sẽ gây nguy hiểm cho cả người và vật nuôi. >>> Xem thêm Giới thiệu về Chế phẩm thông minhCách khắc phục hiện tượng phú dưỡng hiệu quảDưới đây sẽ là cách mà mọi người nên tham nay, có một số cách giúp xử lý hiện tượng này. Tuy nhiên, hầu hết các biện pháp đều vẫn còn tồn động một số hạn chế. Nó vẫn mang lại hiệu quả cao để hạn chế hiện tượng phú dưỡng nếu khắc phục từ ban đầu. Cách phổ biến nhất đó chính là sử dụng chế phẩm sinh học. Dưới đây sẽ là cách mà mọi người nên tham dụng chế phẩm vi sinh để tăng vi sinh có lợiChế phẩm vi sinh là chế phẩm có chứa vi sinh vật có lợi. Các vi sinh vật này sau khi xuống môi trường ao nuôi sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình. Nhiệm vụ này sẽ giúp tiêu thụ các dưỡng chất dư thừa trong nước. Tiếp theo, nó sẽ không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào đến sự phát triển của vật nuôi. Đặc biệt là sẽ không làm mất cân bằng của hệ sinh thái. Mọi người có thể lựa chọn mua loại chế phẩm sinh học này ở những nơi uy tín. Hãy thực hiện định kỳ cho nguồn nước để đạt hiệu quả tốt nhất. Sử dụng chế phẩm vi sinh giúp tan bùn và khử mùiMặt khác, nếu chúng ta kết hợp chế phẩm sinh học với một loại chế phẩm vi sinh khác. Chế phẩm vi sinh này sẽ là một số loại vi sinh có hại sẽ được hoàn toàn và khử mùi. Nếu sử dụng cách này thì hiệu quả và tác dụng sẽ cao hơn rất nhiều. Hệ thống ao hồ sẽ được diệt khuẩn triệt để và khử được mùi hôi tanh. Môi trường nước sẽ được trong lành và sạch sẽ phẩm vi sinh có chứa các hợp chất enzime chúng sẽ phân hủy và thủy phân lượng lớn các hợp chất hữu cơ dư thừa, phân hủy xác tảo chết, xác động vật phù du, chuyển hóa các hợp chất Nitor, phopho, các loại khí độc trong môi trường ao nuôi.>>> Xem thêmChế phẩm EM gốc 20 litSản phẩm chế phẩm sinh học EM gốc của HAENCOChế phẩm EM gốc sẽ giúp bổ sung các chủng vi sinh vật có lợi và môi trường ao hồ. Chúng sẽ xử lý các chất mùn bã hữu cơ và thức ăn dư thừa. Thêm vào đó, nó sẽ giúp phân hủy nhanh các hợp chất thải ở dưới đáy ao hồ. Nếu sử dụng thường xuyên, nó sẽ giảm mùi hôi khí độc trong môi trường nuôi trồng thủy sản. Giúp cân bằng lại hệ sinh thái ao nuôi cho người sử dụng. Bên cạnh đó, chế phẩm sinh học EM sẽ cung cấp một hệ sinh vật có lợi. Sản phẩm này đang được bày bán tại trang website bên cạnh đó, chúng tôi đang cung cấp các sản phẩm chế phẩm sinh học có hiệu quả cao. Đặc biệt không gây hại cho con người và thân thiện với môi trường. Chúng tôi luôn cập nhật những thông tin chi tiết những kiến thức nuôi trồng thuỷ sản và trồng trọt, chăn nuôi. Hy vọng gửi thông tin của bài viết trên, mọi người sẽ biết thì thông tin để ngăn ngừa tình trạng phú dưỡng. kính chúc bà con có mùa vụ bội đài hỗ trợ bienquynhqp Hiện tượng phú dưỡng ở các vùng nước xảy ra do giàu lên quá mức bởi các chất dinh dưỡng dẫn đến tăng trưởng không kiểm soát của tảo, làm phát sinh tảo lam, tảo độc, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do phân hủy các chất hữu cơ, gia tăng chi phí xử lý nước, làm cho các hồ dần dần trở nên nông hơn ảnh hưởng đến việc cung cấp nước. Hiểu được các đặc điểm diễn biến phú dưỡng trong các vùng nước là một trong những cơ sở khoa học cần thiết cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát chất lượng nước. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu này bước đầu đưa ra một số kết quả về việc khảo sát hiện tượng phú dưỡng thông qua các chỉ số Tổng Ni tơ/Tổng Phốtpho TN/TP, mức độ dinh dưỡng và chỉ số trạng thái phú dưỡng TSI… ở hồ Okubo thuộc vùng Kyushu, Nhật Bản Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 BÀI BÁO KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHÚ DƯỠNG HÓA Ở MỘT HỒ NÔNG CỦA NHẬT BẢN Tạ Đăng Thuần1, Bùi Quốc Lập2, Masayoshi Harada3, Kazuaki Hiramatsu3 Tóm tắt Hiện tượng phú dưỡng ở các vùng nước xảy ra do giàu lên quá mức bởi các chất dinh dưỡng dẫn đến tăng trưởng không kiểm soát của tảo, làm phát sinh tảo lam, tảo độc, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do phân hủy các chất hữu cơ, gia tăng chi phí xử lý nước, làm cho các hồ dần dần trở nên nông hơn ảnh hưởng đến việc cung cấp nước. Hiểu được các đặc điểm diễn biến phú dưỡng trong các vùng nước là một trong những cơ sở khoa học cần thiết cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát chất lượng nước. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu này bước đầu đưa ra một số kết quả về việc khảo sát hiện tượng phú dưỡng thông qua các chỉ số Tổng Ni tơ/Tổng Phốtpho TN/TP, mức độ dinh dưỡng và chỉ số trạng thái phú dưỡng TSI… ở hồ Okubo thuộc vùng Kyushu, Nhật Bản. Từ khóa Phú dưỡng, Tổng Ni tơ TN, Tổng Phốt pho TP, Chỉ số trạng thái phú dưỡng TSI, hồ Okubo. 1. GIỚI THIỆU CHUNG1 Phú dưỡng là một trong những vấn đề chất lượng nước điển hình thường xảy ra ở các thủy vực, đặc biệt là các vùng nước tĩnh, nông. Chúng làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, làm suy giảm lượng ôxy trong nước, nhất là ở tầng dưới sâu gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước và hệ sinh thái nước. Theo nhiều nghiên cứu, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phú dưỡng bao gồm nồng độ các chất dinh dưỡng trong thuỷ vực cao, đặc biệt là các muối đa lượng nitơ và phốt pho Blomqvist et al., 1994, nhiệt độ nước ấm, cường độ chiếu sáng, pH cao, hàm lượng CO2 thấp Cronberg and Annadotter, 2006; Zimba et al., 2006. Vì vậy, việc đánh giá sự phú dưỡng đã được nhiều các nhà khoa học công bố trong những nghiên cứu của mình. Trong nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp đánh giá từ mức độ dinh dưỡng thông qua so sánh với nồng độ TN, TP, Håkanson et al., 2007 đến xem xét trạng thái dinh dưỡng của hồ Carlson, 1977 và chỉ ra 1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. 2 Trường Đại học Thủy Lợi. 3 Trường Đại học Kyushu, Nhật Bản. chất dinh dưỡng hạn chế với sự phát triển của tảo WHO, 2002 nhằm có cái nhìn đầy đủ hơn về đặc điểm phú dưỡng của hồ nghiên cứu để có thêm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý và kiểm soát phú dưỡng một cách hiệu quả. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mô tả khu vực nghiên cứu Hồ Okubo là hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp ở bán đảo Itoshima, phía Tây thành phố Fukuoka của quần đảo Kyushu, Nhật Bản. Là hồ nhỏ có diện tích mặt nước khoảng m2, độ sâu trung bình khoảng 3m với tổng trữ lượng nước khoảng m3. Hình 1. Ví trí của hồ Okubo-Nhật Bản KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 Thời gian lấy mẫu nước Thời gian lấy mẫu nước được thực hiện từ ngày 13/5/2015 đến 27/10/2015 trong khoảng thời gian từ mùa Xuân Tháng 5, mùa Hè tháng 6-8, đến mùa Thu tháng 9, 10. Là hồ nhỏ, nông nên ta coi như hồ hòa trộn đều. Mẫu lấy đại diện cách bờ khoảng 1m và độ sâu khoảng 20 cm dưới mực nước hồ bằng chai nhựa polyethylene. Mỗi tuần lấy 1 lần vào khoảng 9 - 10 giờ sáng. Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nước Phương pháp phân tích Các thông số pH, nồng độ oxy hòa tan DO và nhiệt độ nước, độ dẫn điện được đo trực tiếp tại hiện trường bằng máy đo nhanh đa chỉ tiêu HORIBA U-20. Các chỉ tiêu NH4-N, NO3-N, NO2-N, PO4-P, Tổng phốt pho TP được xác định bằng phương pháp quang phổ trên máy đo quang UV-Vis 1800, Shimadzu-Nhật. Tổng Ni tơ TN được đo bằng phương pháp APHA 4500B-N APHA, 2001. Chlorophyll a được chiết xuất với 90% acetone và xác định bằng phương pháp quang phổ APHA, 2001 trên máy UV-Vis 1800, Shimadzu-Nhật. Đánh giá chất lượng nước - Số liệu đo đạc và phân tích được tính toán theo giá trị trung bình tháng. - Việc đánh giá chất lượng nước mặt bằng cách so sánh các thông số với Tiêu chuẩn chất lượng nước hồ của Nhật Bản EQSs, 2003 được trình bày trong Bảng 1. - Đánh giá mức độ phú dưỡng + So sánh các thông số TP, TN và theo phân loại dinh dưỡng hồ theo tiêu chuẩn của Hakanson và cs Håkanson et al., 2007 thành 4 mức Nghèo dinh dưỡng, dinh dưỡng trung bình, phú dưỡng và siêu phú dưỡng. + Tính toán chỉ số phú dưỡng TN/TP rồi so sánh, đánh giá với tiêu chuẩn của WHO WHO, 2002 xem xét yếu tố dinh dưỡng nào là hạn chế với sự phát triển của tảo. + Xem xét trạng thái phú dưỡng của hồ theo chỉ số trạng thái dinh dưỡng Carlson Carlson, 1977 với ba chỉ số TSITP, TSITN và TSI Bảng 1. Tiêu chuẩn một số thông số chất lượng nước hồ ở Nhật Bản Giá trị tiêu chuẩn MứcMục đích sử dụng pH COD mg/lSS mg/l DO mg/l TổngColiformMPN/100 ml AA Dùng cho mnuôi cá cấp 1 và bảo tồn thiên nhiên và mục đích sử dụng như lọai A ≤pH ≤ ≤ 1 ≤ 1 ≥ ≤ 50 A Dùng cho mnuôi cá cấp 2, 3, nước tắm và mục đích sử dụng như loại B ≤ pH ≤ ≤ 3 ≤ 5 ≥ ≤ 1000 B Dùng cho mnuôi cá cấp 3, cấp công nghiêp, và nông nghiệp ≤ pH ≤ ≤ 5 ≤ 15 ≥5 - C Dùng cho mục đích cho công nghiệp, bảo tồn môi trường ≤ pH ≤ ≤ 8 Dạng bụi nổi hoặc không phát hiện ≥2 - KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 Giá trị tiêu chuẩn MứcMục đích TN mg/l TP mg/lI Mục đích bảo tồn môi trường tự nhiên và mục đích sử dụng như II≤ ≤ II Nước cấp loại 1,2,3, nuôi cá loại 1, nước tắm và mdụng như loại III-V ≤ ≤ III Nước cấp loại 3 loại đặc biệt mục đích sử dụng như loại IV-V ≤ ≤ IV Dùng cho mục đích nuôi cá loại 2, mục đích sử dụng như loại V≤ ≤ V Nuôi cá loại 3, cấp công nghiệp, nông nghiệp và btrường ≤ 1 ≤ 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Các thông số chất lượng nước Các thông số Nhiệt độ, pH, DO, Độ dẫn điện EC đo đạc ở hồ Okubo được biểu diễn trong Hình 2, NH4-N, NO3-N, TN, PO4-P, TP, Chlorophyll-a trong Hình 3, thống kê mô tả các thông số chất lượng nước được chọn thể hiện ở Bảng 2 và ma trận tương quan được thể hiện trong Bảng 3. Nhiệt độ trung bình trong hồ Okubo là cao nhất trong tháng 8 là và thấp nhất trong tháng 10 là Giá trị nhiệt độ quan trắc có sự tương quan nghịch với EC r= NO3-Nr= TPr= và tương quan thuận với pHr= DOr= TN Chl-ar= pH ở hồ Okubo giá trị cao nhất vào tháng 8 là và thấp nhất vào tháng 9 là giá trị trung bình là pH trong hồ có xu thể tăng dần từ mùa xuân đến hè, giảm vào mùa thu, độ dịch chuyển từ trung tính đến kiềm. Một số thời điểm chủ yếu vào mùa hè pH cao không phù hợp với tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp. pH có tương quan thuận lớn với nhiệt độ r= DOr= r= và tương quan nghịch với TP r= Điều này cho thấy pH tăng cao vào mùa hè thích hợp cho sự phát triển của tảo. Giá trị DO trung bình ở hồ Okubo là mg/l, cao nhất trong tháng 6 là và thấp nhất trong tháng 8 là phù hợp với tiêu chuẩn cho phép ở mức AA EQSs, 2003 và với mục đích cung cấp nước cho nông nghiệp. Sự gia tăng nhiệt độ, đặc biệt là vào mùa hè đi kèm với sự sụt giảm của DO. Điều này được giải thích bởi sự phụ thuộc của độ hòa tan oxy vào nhiệt độ nước, trong đó tăng vào mùa hè. EC có giá trị trung bình là 174µS/cm, cao nhất vào tháng 9 là 199µS/cm thấp nhất vào tháng 7 là 148µS/cm. Điều này cho thấy sự gia tăng các ion hòa tan trong nước vào mùa thu. EC có tương quan nghịch với nhiệt độ r= pHr= DOr= a b KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 c d Hình 2. Sự biến đổi hàng tháng của các thông số chất lượng nước ở hồ Okubo Trung bình độ biến thiên a. Nhiệt độ, b. pH, c. Nồng độ oxy hòa tan DO, d. Độ dẫn điện EC Giá trị NO3-N có giá trị trung bình là mg/l, giá trị thấp nhất vào tháng 7 và tháng 8 cao nhất vào tháng 10. NO3-N có mối tương quan thuận NH4-N r= TN r= TPr= và tương quan nghịch với nhiệt độ r= và r= NH4-N có xu thế tăng dần từ mùa xuân sang mùa hè cùng với sự tăng dần của lượng mưa dẫn đến tăng dòng chảy bề mặt cùng với tăng lượng chất hữu cơ từ nông nghiệp và các nguồn khác cao nhất vào tháng tám và giảm dần vào mùa thu thấp nhất vào tháng 10, giá trị trung bình là mg/l. NH4-N có tương quan thuận với NO3-Nr= TNr= Chl-ar= tương quan nghịch với ECr= Giá trị PO4- P có giá trị cao nhất vào tháng 9 là và thấp nhất vào tháng 5 là mg/l. PO4-P có tương quan thuận EC r= TPr= Hàm lượng PO4-P có sự biến động lớn theo mùa có xu thế tăng vào mùa hè và vai trò rất lớn trong sự phát triển của tảo trong nước. a b KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 c d e f Hình 3. Sự biến đổi hàng tháng của các thông số chất lượng nước ở hồ Okubo Trung bình ± độ biến thiên a. Hàm lượng NO3-N, b. Hàm lượng NH4-N, c. TN, d. PO4-P, Với thông số TN và TP ta có Hàm lượng TN có dao động từ đến giá trị trung bình là cao hơn mức III EQSs, 2003 nhưng vẫn đảm bảo cấp nước cho nông nghiệp. Các giá trị TN thấp thường tập trung nhiều trong mùa hè. TN có tương quan thuận đáng kể với r= DO r= Hàm lượng TP của hồ Okubo có giá trị trung bình là nằm trong ngưỡng ở mức III EQSs, 2003, có xu thế tăng trong mùa hè và giảm dần vào mùa xuân. Điều đó cho thấy nước hồ có hàm lượng dinh dưỡng trung bình vẫn đảm bảo cho mục đích cấp nước cho nông nghiệp. TP có mối tương quan thuận nhỏ với TNr= và tương quan nghịch đáng kể với pH r= DOr= nhiệt độ r= r= Điều này có thể cho thấy các nguồn thải chứa Nitơ và phốt pho chảy vào hồ tương đối độc lập. có sự biến động theo mùa lớn, tăng về mùa hè khi nhiệt độ tăng và ngày dài hơn và giảm về mùa thu khi nhiệt độ giảm và ngày ngắn hơn. có sự quan thuận với nhiệt độ r= pHr= DOr= TNr= tương quan nghịch với NO3-N r= Điều này cho thấy nhiệt độ, DO ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo, thực vật phù du. KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 Bảng 2. Thống kê mô tả các thông số chất lượng nước ở hồ Okubo Thông số Số mẫu Trung bình Số trung vị Độ lệch chuẩn Độ biến thiên % Min Max Nhiệt độ0C 25 pH 25 DO mg/l 25 EC S/cm 25 174 171 14 148 199 NO3-N mg/l 25 NH4-N mg/l 25 TN mg/l 25 PO4-P mg/l 25 TP mg/l 25 mg/l 25 Bảng 3. Ma trận tương quan giữa các thông số chất lượng nước Hệ số tương quan của Spearman rNhiệt độ pH DO EC NO3-N NH4-NTN PO4-PTP độ pH DO EC NO3-N NH4-N TN PO4-P TP Đánh giá hiện tượng phú dưỡng trong hồ Tính toán chỉ số phú dưỡng TN/TP Phốt pho là chất dinh dưỡng giới hạn khi tỷ lệ TN/TP vượt quá 6, trong khi Nitơ là giới hạn dinh dưỡng khi tỷ lệ này là ≤ Với tỷ lệ TN/TP từ đến 6 nghĩa là một trong hai nguyên tố hoặc Phốt pho hoặc Nitơ có thể là chất dinh dưỡng giới hạn hoặc cả hai WHO, 2002. Chúng tôi đã xác định được tỷ lệ TN/TP ở hồ Okubo và yếu tố giới hạn dinh dưỡng giữa các mùa Hình 4. Hình 4. Biểu đồ tỷ lệ TN/TP theo mùa ở hồ Okubo KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 Phân tích phương sai ANOVA được thực hiện để xác định sự biến đổi theo mùa của tỷ lệ TN/TP. Kết quả của ANOVA TN/TP theo mùa được xác định có ý nghĩa TN/TP F= p= Nhìn vào Hình 4 ta thấy tỷ lệ TN/TP các mùa ở hồ Okubo đều cao hơn 6. Điều đó chứng tỏ Phốt pho là chất dinh dưỡng giới hạn sự phát triển của tảo. Giá trị TN/TP cao nhất vào mùa hè là và thấp nhất vào mùa xuân là Điều này cho thấy lượng phốt pho giải phóng từ trầm tích và tải vào hồ từ các nguồn có lượng thấp. Tính toán chỉ tiêu phú dưỡng đối với nước hồ theo chỉ số trạng thái phú dưỡng Chỉ số TSI của hồ được tính toán là trị số TSI trung bình của các tháng và được biểu thị trên Hình 3. TSITP, TSITN, TSI trung bình ở hồ Okubo là .TSITP, TSI cho thấy hồ trạng thái phú dưỡng. TSITN cho thấy hồ ở trạng thái dinh dưỡng trung bình. Hình 5. Trạng thái phú dưỡng nước hồ Okubo theo chỉ số dinh dưỡng Carlson Đường nét đứt chỉ ra các giá trị ngưỡng nghèo dinh dưỡng 30, dinh dưỡng trung bình 40, phú dưỡng 50, phú dưỡng đến phì dưỡng 60, phì dưỡng 70 Trong các chỉ số, TSI là cao nhất. Qua đó ta thấy xu thế phát triển mạnh của tảo và thực vật thủy sinh trong hồ. Tính toán phú dưỡng nước hồ theo hàm lượng tổng P, Tổng Ni tơ và So sánh kết quả tính toán trung bình thời gian quan trắc hàm lượng TN, TP và trong Bảng 4 ta thấy Với hàm lượng TP, thì trạng thái dinh dưỡng của hồ ở mức phú dưỡng. Bảng 4. Phân loại dinh dưỡng của hồ Okubo theo Hakanson và cs Thông số Nghèo dinh dưỡng Dinh dưỡng trung bình Phú dưỡng Phì dưỡng Hồ Okubo Tổng phốt pho mg/l Tổng ni tơ mg/l g/l 20 Tuy nhiên với hàm lượng TN là mg/l ở trạng thái dinh dưỡng của hồ ở mức phì dưỡng. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cách đánh giá dinh dưỡng ở cùng một tiêu chuẩn với các thông số khác nhau. 4. KẾT LUẬN Từ số liệu phân tích chất lượng nước, một vài kết luận được rút ra về sự phú dưỡng ở hồ Okubo như sau 1- Thông qua đánh giá chất lượng nước chỉ ra rằng chất lượng nước hồ Okubo ở mức độ trung bình theo tiêu chuẩn EQSs. Trong khi thông số DO vẫn phù hợp với mọi mục đích sử dụng thì thông số pH cho thấy nước mặt hồ đang bị kiềm hóa mạnh và thông số TN, TP phù hợp với mục đích cấp nước ở mức IV,V. Ta thấy các thông số chất lượng nước liên quan đến phú dưỡng TN, TP, ở hồ có sự biến động theo mùa. Điều này cho thấy chất lượng nước ở hồ thay đổi theo mùa trong năm. 2- Các yếu tố của môi trường như nhiệt độ, pH, DO, EC và nguồn thải giàu N,P có vai trò quan trọng gây ra phú dưỡng hóa ở hồ Okubo. 3- Với việc đánh giá mức độ phú dưỡng thông qua các chỉ số TN/TP và chỉ số dinh dưỡng Carlson, ta thấy hiện tượng phú dưỡng KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 57 6/2017 đang có xu thế phát triển ở hồ Okubo. Theo tiêu chuẩn của Hakanson và cs, với giá trị TP, thì trạng thái dinh dưỡng trong hồ là phú dưỡng, nhưng xét theo hàm lượng TN thì mức độ dinh dưỡng là phì dưỡng. Vì vậy cần có những nghiên cứu làm rõ thêm mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng và sự phát triển của tảo và thực vật thủy sinh trong nước. 4- Nước hồ Okubo chỉ có thể sử dụng vào một số mục đích cần tiêu chuẩn nước thấp như cấp nước cho nông nghiệp vì vậy để cải thiện chất lượng nước ngoài việc kiểm soát các nguồn thải đặc biệt chứa nhiều phốt pho còn phải có chế độ giám sát chất lượng nước theo mùa để có thể cải thiện chất lượng nước hồ đảm bảo việc phát triển bền vững. TÀI LIỆU THAM KHẢO Blomqvist P, Pettersson A, Hyenstrand P. 1994. Ammonium-nitrogen - A key regulatory factor causing dominance of non-nitrogen-fixing cyanobacteria in aquatic systems. Archiv für Hydrobiologie 132, 141–164. Carlson RE. 1977. A trophic state index for lakes. Limnol Oceanogr 22, 361-369. Cronberg G, Annadotter H. 2006. Manual on Aquatic Cyanobacteria A Photo Guide and a Synopsis of their Toxicology. Copenhagen ISSHA and IOC of UNESCO. EQSs. 2003. Environment Quality Standards for Conversation of the living environment. Ministry of the Environment, Japan. Lars Håkanson, Andreas C. Bryhn, Julia K. Hytteborn. 2007. On the issue of limiting nutrient and predictions of cyanobacteria in aquatic systems. Science of the Total Environment 379, 89-108. World Health Organization WHO. 2002. Eutrophication and health. Office for Official Publications of the European. Zimba PV, Al Camusa, Elle H. Allenb, JoAnn M. Burkholder. 2006. Co-occurrence of white shrimp, Litopenaeus vannamei, mortalities and microcystin toxin in a southeastern USA shrimp facility. Aquaculture, 261 3, 1048–1055. Abstract THE STUDY AND EVALUATION OF EUTROFICATION IN A SHALLOW LAKE IN JAPAN The eutrophication of water bodies occurs due to over-enrichment of nutrients, causing uncontrolled growth of algae, development of cyanobacteria, toxic algae and decreased dissolved oxygen concentration in the water due to decomposition of organic matters, increasing water treatment costs, making the water bodies gradually become shallower and shallower, affecting water supply. Understanding the characteristics of eutrophication developments in the water bodies is one of the scientific basis needed for proposing management solutions as well as water quality control. In that sense, this study provides some preliminary results of the study on investigation of the eutrophication through indicators such as Total Nitrogen/Total Phosphorus ratio TN/TP, Trophic State Index TSI ... in Okubo pond of Kyushu Prefecture, Japan. Keywords Eutrophication, Total Nitrogen TN, Total Phosphorus TP, Trophic State Index TSI, the Okubo Pond. BBT nhận bài 05/4/2017 Phản biện xong 13/6/2017 ResearchGate has not been able to resolve any citations for this has not been able to resolve any references for this publication.

hiện tượng phú dưỡng hóa